Tuy nhiên, ta không dùng mạo từ xác định trước tên khu vực, vùng miền, địa danh khi tên đó bắt nguồn từ danh từ chung được kết hợp với một tính từ hoặc ở danh từ ở dạng số nhiều:
1. Không dùng mạo từ xác định cùng với đại từ sở hữu được dùng trong các cách đối xử hoặc diễn đạt kiểu như:
Ta cũng sử dụng mạo từ xác định trước tên của những ngày trong tuần được diễn đạt ở số nhiều:
3. Mạo từ không xác định được dùng trước một con số để diễn tả sự xấp xỉ với số đó:
1. Không dùng Mạo từ không xác định khi một danh từ số ít được dùng để diễn đạt cho cả nhóm hoặc lớp đối tượng của nó, ta thường gặp dạng này trong các câu tục ngữ, thành ngữ:
2. Không dùng Mạo từ không xác định khi đằng trước danh từ có những đại từ chỉ định IGUAL, SEMELHANTE vàTAL, hoặc đại từ bất định CERTO, OUTRO, QUALQUER và TANTO:
Lời nói đầu: như đã hứa ở bài số 4 là sẽ dịch toàn hoàn toàn nội dung bài viết sang tiếng Việt để anh chị em khỏi mất công tra từ, song vì cuối năm bận nhiều việc nên tôi chưa thể làm được điều này, mặt khác sợ anh em phải chờ đợi lâu, vậy nên hôm nay Sonbenguela vẫn quyết định post tiếp bài số 5 để anh em tham khảo. Khi nào có thời gian tôi sẽ quay lại chỉnh sửa sau. Rất mong nhận được sự ủng hộ của anh chị em và mong rằng anh chị em giới thiệu thêm bạn bè tham gia trang này để chúng ta cùng trao đổi, học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau. Cảm ơn anh chị em đã quan tâm.
I. Khái niệm:
Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, con vật, sự việc, khái niệm… tồn tại dưới dạng vật chất hoặc trừu tượng.
Animal, boi, mulher, amor, lealdade…: động vật, con bò, phụ nữ, tình yêu, lòng trung thành...
II. Phân loại danh từ:
a. Danh từ cụ thể và Danh từ trừu tượng
* Danh từ cụ thể: dùng để chỉ con người, con vật và những thứ vật chất tồn tại cụ thể trong thế giới vật chất:
A mesa está na sala de aula: cái bàn đang ở trong phòng học
* Danh từ trừu tượng: là loại danh từ chỉ những hành động, tính chất hoặc trạng thái không thuộc thế giới vật chất.
A paz deve existir no mundo: hòa bình phải tồn tại trên thế giới
b. Danh từ riêng và Danh từ chung:
* Danh từ riêng: là danh từ cá thể hóa con người, con vật hoặc sự vật nhằm phân biệt nó với những cá thể khác cùng nhóm. Ta luôn viết hoa ở ký tự đầu tiên của danh từ riêng:
A Ana foi passar as férias ao Japão: Ana đã đi nghỉ ở Nhật bản
* Danh từ chung: là danh từ không cá thể hóa và dùng để chỉ cho tất cả những cá thể thuộc cùng một nhóm:
A menina tem um gato: Cô bé có một con mèo
c. Danh từ tập hợp:
Một danh từ tập hợp là một danh từ chung, mặc dù được viết ở số ít nhưng lại chỉ một tập hợp những cá thể thỏa mãn những điều kiện nào đó. Ví dụ: Biblioteca (thư viện) là một tập hợp những cuốn sách (livros), tuy vậy một tập hợp những cuốn sách chưa chắc đã là một thư viện, nghĩa là những quyển sách (livros) đó phải đặt trong những hoàn cảnh cụ thể mới trở thành thư viện được.
Trong tiếng Bồ Đào Nha, ta có những danh từ tập hợp thường gặp sau đây:
Alcateia (de lobos): bầy (sói)
Armada (de navios de guerra): hạm đội (tàu chiến)
Arquipélago (de ilhas): quần đảo
Banda (de músicos): ban (nhạc)
Bando (de aves, de ciganos, de malfeitores): đàn, toán, đoàn
Cacho (de bananas, de uvas…): búi; chùm; bó; cụm; buồng
Cáfila (de camelos): đoàn, nhóm
Cambada (de malandros): bọn, đám, lũ (cướp)
Caravana (de viajantes, de peregrinos, de estudantes): đoàn
Cardume (de peixes)
Choldra (de assassinos, de malandros, de malfeitores)
Chorrilho (de asneiras)
Chusma (de gente, de pessoas)
Constelação (de estrelas)
Corja (de vadios, de ladrões, de velhacos)
Coro (de cantores)
Elenco (de actores)
Enxame (de abelhas)
Esquadra (de navios)
Esquadrilha (de aviões)
Exército (de soldados)
Feixe (de lenha, de capim)
Frota (de navios, de autocarros)
Galeria (de quadros, de pinturas, d retratos)
Junta (de bois, de médicos)
Magote (de pessoas, de coisas)
Manada (de bois, de elefantes)
Matilha (de cães de caça)
Molho (de chaves, de verdura)
Multidão (de pessoas)
Ninhada (de pintos)
Olival (de oliveiras)
Pinhal (de pinheiros)
Pomar (de árvores de fruto)
Quadrilha (de ladrões, de bandidos)
Rebanho (de ovelhas)
Récua (de bestas, de carga)
Renque (de árvores)
Réstia (de cebolas, de alhos)
Vara (de porcos)
Khi nghĩa của danh từ tập hợp không rõ ràng, thì phải được theo sau bởi đối tượng mà nó đề cập đến:
Um molho de palha (de grelos, de chaves):
III. Giống của danh từ:
Trong tiếng Bồ Đào Nha, danh từ được chia thành Giống đực và Giống cái.
Nhìn chung, danh từ giống đực được kết thúc bởi đuôi “–O” hoặc đuôi “-E”. Khi biến thành giống cái, ta thay “–O” hoặc đuôi “-E” bằng đuôi “-A”.
Ví dụ: Gato (giống đực) -> Gata (Giống cái)
Ngoài ra ta còn có một số quy luật khác như sau:
Chi tiết hơn, ta xét những trường hợp sau đây:
1. Danh từ kết thúc bằng đuôi “-O”:
Tio -> Tia; Aluno -> Aluna
2. Danh từ kết thúc bằng đuôi “-E”:
Mestre -> Mestra
Tuy nhiên, có một số trường hợp lại không theo quy tắc này:
O emigrante -> A emigrante
O ouvinte -> A ouvinte
O estudante -> A estudante
O gerante -> A gerante
3. Danh từ kết thúc bằng phụ âm:
Inglês -> Inglesa
Juiz -> Juíza
Professor -> professora
Camponês -> Camponesa
4. Danh từ kết thúc bằng “-OR”
Lavrador -> Lavradora (lavradeira)
Vendedor -> vendedora
Cantor -> cantora
5. Danh từ kết thúc bằng “-OR”
Tecedor -> tecedeira
Cantador -> cantadeira
6. Danh từ kết thúc bằng “-TOR” hoặc “-DOR”
Actor -> actriz
Embaixador -> embaixatriz
Imperador -> imperatriz
7. Danh từ kết thúc bằng “-ÃO”
Aldeão -> aldeã
Irmão -> irmã
Anão -> anã
Cidadão -> cidadã
8. Danh từ kết thúc bằng “-ÃO”
Chorão -> chorona
Comilão -> comilona
Intrujão -> intrujona
9. Danh từ kết thúc bằng “-ÃO”
Beirão -> beiroa
Leão -> leoa
Patrão -> patroa
Ngoại trừ những trường hợp sau:
João -> Joana
Sultão -> Sultana
Barão -> baronesa
Ladrão -> ladra
Perdigão -> perdiz
Lebrão -> lebre
10. Danh từ kết thúc bằng “-EU”
Ateu -> ateia
Plebeu -> plebeia
Europeu -> europeia
Ngoại trừ:
judeu -> judia
11. Một số danh từ khi chuyển từ giống đực sang giống cái hoàn toàn khác nhau, không có quy luật, ta phải nhớ thuộc lòng. Ta có một số ví dụ thuộc loại này:
Bode – cobra
Cavalheiro – dama
Genro – nora
Marido – esposa
Pardal – pardoca
Galo – galinha
Frade – freira
Réu – ré
Boi – vaca
Cavalo – égua
Homem – mulher
Padrasto – madrasta
Pai – mãe
Avô – avó
Rapaz – rapariga
Herói – heroína
Carneiro – ovelha
Compadre – comadre
Macho – fêmea
Padrinho – madrinha
Zângão – abelha
Cão – cadela
Rei – rainha
Có những danh từ chỉ được phân biệt về giống với mạo từ đứng trước nó, tuy nhiên sự thay đổi về giống của những danh từ này cũng dẫn đến sự thay đổi về nghĩa (đồng âm khác nghĩa). Ta có một số ví dụ sau đây:
A cabeça (o líder) – a cabeça (parte do corpo humano)
O caixa (do banco, do supermercado) – a caixa (recipiente)
O capital (dinheiro, valores) – a capital (cidade principal)
O cisma (separação do corpo e da comunhão de uma religião) – a cisma (preocupação)
O corneta (a pessoa que toca) – a corneta (instrumento)
O corte (acto de cortar) – a corte (paço, residência)
O cura (sacerdote) – a cura (acto de curar, sarar)
O grama (medida de peso) – a grama (erva)
O guarda (homem encarregado da vigilância) – a guarda (vigilância)
O guia (roteiro) -
a guia (acto ou efeito de guiar)
O lente (professor universitário) – a lente (dos óculos)
O moral (conjunto das faculdades morais) – a moral (ciência que ensina as regras dos bons costumes)
IV. Số của danh từ:
Danh từ được chia thành danh từ số ít và danh từ số nhiều. Sau đây ta sẽ xem xét các quy luật biến đổi danh từ số ít thành danh từ số nhiều:
1. Những danh từ kết thúc bằng nguyên âm hoặc nguyên âm đôi mũi (phát âm bằng mũi), khi chuyển sang số nhiều ta thêm chữ “S”:
Gata – Gatas
Mãe – Mães
Irmã – Irmãs
2. Những danh từ kết thúc bằng nguyên âm mũi hoặc nguyên âm đôi mũi là chữ “-M” thì khi chuyển sang số nhiều biến thành “-NS”
Bombom – Bombons
Homem – Homens
Jardim – Jardins
3. Danh từ kết thúc bằng “O”, khi chuyển sang số nhiều thêm chữ “S”. Ngoài ra ở một số danh từ, khi chuyển sang số nhiều, thì biến từ âm “O” đóng (ô) thành âm “O” mở (ó).
Almoço (mô) – Almoços (mó)
Tương tự ta có:
caroços, corpos, corvos, destroços, esforços, fogos, fornos, impostos, jogos, olhos, ossos, poços, porcos, portos, rogos, socorros, tijolos
3.1. Nhưng những trường hợp sau đây khi chuyển sang số nhiều, lại biến thành âm “O” đóng (ó):
Abonos, acordos, adornos, bobos, cachorros, cocos, consolos, donos, encostos, esboços, estojos, ferrolhos, garotos, globos, golfos, gorros, gostos, mochos, moços, monos, morros, namoros, pilotos, piolhos, polvos, potros, raposos, repolhos, rolos, rostos, sopros, subornos, trambolhos.
3.2. Riêng 2 danh từ “lobo” và “molho” có thể đọc theo 2 cách nhưng tùy theo cách đọc mà ngữ nghĩa lại khác nhau:
- Lobo (ô): animal feroz
- Lobo (ó): parte arredondada de uma só órgão
- Molho (ô): líquido de tempero para alimentos
- Molho (ó): feixe
4. Những danh từ kết thúc bằng đuôi “ÃO”
4.1. Phần lớn khi chuyển sang số nhiều đuôi “ão” chuyển thành đuôi “ões”
Leão - leões
Limão – limões
Vulcão – vulcões
4.2. Một số danh từ lại chuyển từ đôi “ão” sang đuôi “ães”
Pão – pães
Alemão – alemães
Alabão - alabães
Cão - cães
Capelão - capelães
Capitão - capitães
Frimão - frimães
Sacristão - sacristães
Tabelião - tabeliães
4.3. Một số danh từ, đuôi “ão” lại chỉ được thêm “s” thành “ãos”
Órgão – Órgãos
Sótão – Sótãos
Mão – Mãos
Irmão – Irmãos
Tương tự ta như vậy, ta có: acórdão, anticristão, artesão, beija-mão, bênção, chão, cidadão, claviórgão, coirmão, comarcão, concidadão, corta-mão, cristão, demão, desirmão, desvão, esvão, grão-de-bico, guarda-mão, irmão, lódão, malsão, mão, órfão, órgão, pagão, pega-mão, postemão, pré-cristão, refrão, sintrão
5. Những danh từ kết thúc bởi “N, R và Z” khi chuyển sang số nhiều thì ta thêm “ES”:
Líquen – Líquenes
Dólar – Dólares
Nariz – Narizes
Abdómen – abdómenes
Mar – mares
Rapaz – rapazes
5.1. Một số danh từ cũng tuân theo quy luật trên, nhưng khi chuyển sang số nhiều lại có sự thay đổi về trọng âm:
Carácter – caracteres
Júnior – juniores
Sénior – seniores
5.2. Một số danh từ kết thúc bằng chữ “s” mà trước nó có dấu sắc, thì khi chuyển sang số nhiều cũng thêm đuôi “es”:
O ananás – os ananases
Nhưng nếu trước “s” không phải là dấu sắc thì khi chuyển sang số nhiều lại không có gì thay đổi:
O atlas – os atlas
6. Những danh từ kết thúc bằng: “-AL, - EL, - OL, -UL”, khi chuyển sang số nhiều thì chữ “L” được chuyển thành “-IS”:
Animal – animais
Papel – papeis
Lenços – lençóis
Azul – azuis
Nhưng ngoại trừ:
Mal – Males
Cônsul – Cônsules
7. Những danh từ kết thúc bằng đuôi “-il”, khi chuyển sang số nhiều ta có 2 trường hợp:
- Nếu có trọng âm ở đuôi “il” thì biến thành “is”:
Gentil – Gentis
- Nếu không có trọng âm ở “il” thì biến thành “eis”:
Fácil – Fáceis
Nhưng ngoại trừ:
Móbil – Móbiles
8. Những danh từ được biến đổi mà có đuôi “-zinho” và “-zito”, khi chuyển sang số nhiều thì: chuyển sang số nhiều cả 2 từ tố, sau đó bỏ đuôi “s” ở từ tố thứ nhất:
Ví dụ:
Cãozinho = Cão + zinho -> Cães + zinhos -> Cãezinhos
Anelzinho = Anel + zinho -> Anéis + zinhos -> Aneizinhos
9. Số nhiều của danh từ ghép
9.1. Nếu các từ tố được ghép liền nhau, thì khi chuyển sang số nhiều tuân theo quy luật chung đã trình bày ở trên:
Plano + alto = Planalto -> Planaltos
Água + ardente = Aguardente -> Aguardentes
9.2. Nếu giữa các từ tố có dấu gạch nối “–”:
a. Khi từ tố đầu là một dạng của động từ hoặc một từ bất biến, thì chỉ có từ tố thứ 2 chuyển sang số nhiều:
Guarda-chuva -> Guarda-chuvas
Vice-rei –> Vice-reis
Abaixo-assinado -> Abaixo-assinados
Mata-borrão -> Mata-borrões
b. Khi 2 từ tố được nối với nhau bởi một giới từ, thì chỉ có từ tố đầu được biến thành số nhiều:
Pão-de-ló -> Pães-de-ló
Capitão-de-fragata -> Capitães-de-fragata
Chapéu-de-sol -> Chapéus-de-sol
Fim-de-semana -> Fins-de-semana
c. Khi từ tố thứ 2 có giá trị đặc thù, thì khi chuyển sang số nhiều, chỉ từ tố đầu biến sang số nhiều:
Palavra-chave -> Palavras-chave
Navio-escola -> Navios-escola
d. Khi từ ghép là sự kết hợp của 2 danh từ hoặc “1 danh từ và 1 tính từ”, thì trong phần lớn các trường hợp khi chuyển sang số nhiều cả 2 từ tố cùng được biến sang số nhiều:
Amor-perfeito -> Amores-perfeitos
Curto-curcuito -> Curtos-curcuitos
Obra-prima -> Obras-primas
Matéria-prima -> Matérias-primas
e. Một số danh từ ghép có nghĩa tương đương với một trạng ngữ hay một mệnh đề thì dạng số nhiều và dạng số ít là như nhau (không thay đổi):
Aquele sem-vergonha -> Aqueles sem-vergonha
10. Những danh từ chỉ dùng ở số ít:
a. Danh từ là những kim loại:
o ouro, a prata, a platina…
b. Sản phẩm từ động vật hay thực vật:
o trigo, o leite
c. Phương hướng:
Norte, Sul, Este (có thể viết là Leste), Oeste
d. Phẩm chất, đức tính, tính chất:
Caridade, polidez, velhice…
e. Khoa học, nghệ thuật, tôn giáo:
Matemática, música, protestantismo
Tuy nhiên, như đã nói ở trên đây, có một số danh từ tuy được dùng ở dạng số ít, nhưng lại có giá trị biểu đạt dạng số nhiều. Ta xét ví dụ:
O homem é um ser inteligente (o homem = a todos os homens)
11. Những danh từ chỉ dùng ở số nhiều:
Algemas, alvíssaras, ameias, andas, anais, arredores, belas-artes, cócegas, condolências, efemérides, entranhas, exéquias, expensas, fezes, matinas, migas, parabéns, núpcias, olheiras, pêsames, têmporas, víveres.
V. Sự tăng và giảm nhẹ của danh từ:
Những danh từ còn có những dạng để chỉ sự tăng hoặc giảm của danh từ đó trong ý niệm. Xét những ví dụ sau:
Sự tăng hoặc giảm của danh từ, có thể thực hiện theo 2 phương pháp:
* Cách 1: Phương pháp tổng hợp. Cách này chỉ thêm hậu tố tăng hoặc hậu tố giảm vào sau danh từ:
Rapagão, ricaço, bocarra
Rapazinho, viela, riacho
* Cách 2: Phương pháp phân tích. Cách này sử dụng tính từ để điều chỉnh mức độ cho danh từ.
Rapariga grande, casa enorme
Trong nhiều trường hợp, những hậu tố tăng thường diễn đạt ý làm chê bai, giảm giá trị:
Figurão, mulheraça
Mặt khác, những hậu tố giảm có lúc diễn đạt sự trìu mến, nhưng có lúc lại diễn tả châm biếm, miệt thị hoặc hạ thấp giá trị:
Mãezinha, rapazito, rapazola, livreco
Lời nói đầu: bắt đầu từ bài này Sonbenguela sẽ cố gắng dịch toàn bộ tiếng Bồ Đào Nha ra tiếng Việt. Tuy nhiên xin lưu ý rằng tiếng Bồ Đào Nha rất đa nghĩa. Do vậy tôi cũng chỉ dịch được theo những ý chính, ý liên quan đến câu ví dụ trong bài. Ngoài ra những từ đó có thể có rất nhiều nghĩa khác tùy theo trường hợp mà nó được dùng hay tình huống câu chuyện xảy ra. Vì hiện nay chỉ có một mình đảm nhận mảng này, nên tôi nghĩ rằng khó tránh khỏi những sai sót nhất định. Tất nhiên là trong quá trình dịch thuật tôi cũng hết sức thận trọng và tỉ mỉ đến mức có thể. Anh chị em khi đọc bài có thắc mắc gì hoặc phát hiện những lỗi về đánh máy, dịch thuật thì cảm phiền phản hồi lại để tôi kịp thời sửa chữa. Cảm ơn các bạn đã quan tâm và ủng hộ (mà ủng hộ thì nhấn Like thật nhiều và giới thiệu bạn bè cùng tham gia nhé).
I. Khái niệm
Tính từ là từ diễn tả đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật, hiện tượng.
Nhìn chung, tính từ được biến đổi theo:
- Giống: Casa pequena, Prédio pequeno: Cái nhà nhỏ, tòa nhà nhỏ
- Số: Casa pequena -> Casas pequenas: Cái nhà nhỉ -> Những cái nhà nhỏ
- Cấp độ: Casa pequena > Casa mais pequena > Casa pequeníssima: Cái nhà nhỏ - Cái nhà nhỏ hơn – Cái nhà nhỏ nhất
Trong tiếng Bồ Đào Nha, tính từ thường đi sau danh từ mà nó bổ nghĩa. Trường hợp này tính từ chỉ bổ nghĩa một cách thông thường cho danh từ đứng trước nó:
- A Débora tem um vestido lindo: Débora có một cái áo váy đẹp
Tuy nhiên, nó cũng có thể đứng trước danh từ. Trường hợp này tính từ sẽ bổ nghĩa nhưng lại nhấn mạnh hơn cho danh từ đứng sau, thường dùng trong các câu biểu cảm cao như để khen hoặc chê:
- A Idalina tem um simpático sorriso: Idalina có một nụ cười lôi cuốn
- Grande homem: một người vĩ đại (tôn vinh)
- Homem grande: một người cao lớn
II. Giống của tính từ:
Tất cả các tính từ thường biến đổi theo số và cấp độ, nhưng một số tính từ lại bất biến về giống:
- Biến đổi về giống:
Bom – Boa: Tốt
Lindo – Linda: Đẹp
- Không thay đổi về giống:
Feliz, fiel, comum, alegre, pateta, livre…: Hạnh phúc, chung thủy, chung, vui mừng, ngờ nghệch, tự do
Trong những tính từ ghép, chỉ có từ tố đi sau bị biến đổi về giống:
O João é luso-brasileiro: João là con lai Bồ-Brasil
A Ana é luso-brasileira: Ana là con lai Bồ-Brasil
Nhưng ngoại trừ:
Surdo-mudo -> Surda-muda: Câm điếc (vừa câm vừa điếc)
III. Số và sự tương hợp của tính từ (bạn cần xem thêm cách biến đổi về số của danh từ):
- Tính từ khi bổ nghĩa cho danh từ thì phải phù hợp về giống và số của danh từ mà nó bổ nghĩa.
- Số ít: Caneta pequena: Cái bút mực nhỏ
- Số nhiều: Canetas pequenas: Những cái bút mực nhỏ
- Khi một tính từ đồng thời bổ nghĩa cho nhiều danh từ mà các danh từ này ở dạng số ít thì tính từ vẫn cứ phải ở dạng số nhiều (vì bổ nghĩa cho nhiều danh từ):
Caneta e esferográfica pequenas: Cái bút mực và cái bút bi nhỏ
- Trong những tính từ ghép, chỉ từ tố đứng sau bị biến đổi về số khi chuyển sang số nhiều:
Luso-brasileiro -> luso-brasileiros: Lai giữa người Bồ và Brasil
Tuy vậy, cũng có những tính từ ghép mà cả hai từ tố trước và sau đều biến đổi về số khi chuyển sang số nhiều:
Social-democrata -> Sociais-democratas: Dân chủ xã hội
- Với những tính từ ghép mà từ tố sau là một danh từ, thì bất biến về số (không bị biến đổi về số ít hay số nhiều theo danh từ mà nó bổ nghĩa):
Cavalo puro-sangue -> Cavalos puro-sangue: Ngựa nòi (thuần chủng) – Những com ngựa nòi
IV. Cấp độ so sánh của tính từ:
Ngoài những biển đổi phù hợp về giống và về số, tính từ còn bị biến đổi tùy theo cấp độ.
- Cấp độ bình thường: chỉ bổ nghĩa ở cấp độ bình thường
A Ana é estudiosa: Ana thì chăm học
- Cấp độ so sánh: cho thấy mức độ mà tình từ bổ nghĩa khi so sánh với cá thể khác
- So sánh cao hơn:
A Ana é mais estudiosa do que o João: Ana thì chăm học hơn là João
- So sánh ngang bằng:
A Débora é tão estudiosa como a Idalina: Débora thì chăm học như là Idalina
- So sánh thấp hơn:
O João é menos estudioso do que a Ana: João thì ít chăm học hơn là Ana
1. So sánh cấp độ cao:
So sánh cấp độ cao được chia là 2 loại: “So sánh tuyệt đối” và “So sánh tương đối”
a. So sánh tuyệt đối:
So sánh tuyệt đối là dạng so sánh diễn tả ở mức cao nhất của một tính từ mà không có mối quan hệ nào với những cá thể khác. Loại so sánh này lại được chia làm 2 loại:
- Phương pháp tổng hợp: Trong phần lớn các trường hợp, được tạo thành với sự thay thế của hậu tố “-íssimo”, “-ílimo” hoặc là “-érrimo” vào sau chữ cuối của tính từ ở dạng thường:
A Isabel é estudiosíssima: Isabel thì chăm học nhất
Isto é facílimo: Điều đó là dễ nhất
Camões é celebérrimo: Camões là nổi trứ danh nhất
- Phương pháp phân tích: được hình thành với các trạng từ muito, bastante, bem, assaz, extremamente… (rất là, tương đối, tốt-giỏi, cực kỳ) và cấp độ bình thường của tính từ:
A Idalina é muito estudiosa: Idalina thì rất là chăm học
A Idalina é bastante estudiosa: Idalina thì tương đối chăm học
b. So sánh tương đối:
So sánh tương đối diễn tả đặc tính của một đối tượng là cao hơn hoặc thấp hơn trong mối quan hệ với những cá thể khác cùng loại.
So sánh tương đối được chia làm 2 loại:
- So sánh cao hơn:
So sánh cao hơn được hình thành bởi mạo từ xác định, trạng từ “mais”, cấp độ thường của tính từ và giới từ“de”
A Idalina é a aluna mais estudiosa da escola: Idalina là học sinh chăm học nhất trường
- Số sánh thấp hơn:
So sánh thấp hơn được hình thành bởi mạo từ xác định, trạng từ “menos”, cấp độ thường của tính từ và giới từ “de”:
A Idalina é a aluna menos estudiosa da escola: Idalina là học sinh không chăm học nhất trường
Chú ý rằng, giới từ “de” (của, từ, trong số…) trong nhiều trường hợp sẽ có thể được thay thế bởi “entre” (giữa, trong) hoặc “dentre” (ở giữa). Dù vậy, nhiều trường hợp cũng bị lược bỏ đi:
Este é o mais velho de todos os jogadores: Anh này là người già nhất trong số tất cả các cầu thủ
A Fernanda é a mais bonita das raparigas: Fernanda thì xinh nhất trong số các cô gái
O Fernando era o mais inteligente entre (dentre) eles: Fernando từng là thông minh nhất trong số họ.
Tóm lại:
* Cấp độ thường: A Ana é forte: Ana thì khỏe
* Cấp độ so sánh:
- So sánh cao hơn: … mais + tính từ + (do) que (Ex.: … mais forte do que…: Khỏe hơn)
- So sánh ngang bằng: … tão + tính từ + como/quanto (Ex.: … tão forte como…: Khỏe như là)
- So sánh thấp hơn: …menos + tính từ + (do) que… (Ex.: … menos forte do que…: ít khỏe hơn (không khỏe bằng)…)
Chú ý:
- Ngoài ra, những trạng từ “mais” (hơn) và “menos” (kém) còn được tăng cường bởi “ainda” (vẫn, vẫn còn), “bem” (rất là) hoặc “muito” (rất):
Ela é bem mais linda do que parecia: Cô ấy thì đẹp hơn cả vẻ bề ngoài
- Khi vế thứ 2 của câu so sánh có một động từ, thì luôn dùng “do que” trong câu so sánh:
Ela era mais linda do que eu pensava: Cô ấy thì đẹp hơn là tôi nghĩ
- Nếu tính từ để so sánh là anterior, exterior, inferior, posterior, superior và ulterior (trước, ngoài, dưới, sau, trên, về sau), thì giới từ đi sau lại là “a” (chứ không phải là “de”):
Este filme é superior àquele (àquele = a + aquele): Phim này thì cao cấp hơn phim kia
V. Những trường hợp đặc biệt của so sánh tuyệt đối theo phương pháp tổng hợp:
1. Những tính từ kết thúc bởi đuôi “-vel” sẽ chuyển thành đuôi “-bilíssimo”:
Agradável -> Agradabilíssimo: dễ thương
Amável -> Amabilíssimo: đáng yêu
2. Những tính từ có đuôi “-az”, “-iz”, và “-oz” sẽ biến thành đuôi “-císsimo”
Audaz -> Audacíssimo: táo bạo (cả gan)
Feliz -> Felicíssimo: hạnh phúc
Feroz -> Ferocíssimo: dữ tợn
3. Những tính từ được kết thúc bởi nguyên âm mũi nguyên âm đôi mũi, được chuyển thành đuôi “-níssimo”
Comum -> Comuníssimo: chung
Pagão -> Paganíssimo: ngoại giáo
4. Một số tính từ đặc biệt khi biến đổi:
Benéfico – beneficentíssimo: có ích, có lợi
Magnífico – magnificentíssimo: tráng lệ, nguy nga
Benevolente – benevolentíssimo: nhân từ, rộng lượng
Malévolo – malevolentíssimo: hiểm ác
Amargo – amaríssimo / amarguíssimo: đắng, hăng
Amigo – amicíssimo: thân mật, thân thiện
Antigo – antiquíssimo: cũ, xưa
Cristão – cristianíssimo: thuộc về Cơ Đốc giáo
Cruel – crudelíssimo: độc ác, hung ác
Doce – dulcíssimo / docíssimo: ngọt
Fiel – fidelíssimo: chung thủy, sùng đạo
Frio – frigidíssimo: lạnh
Geral – generalíssimo: chung, phổ biến
Inimigo – inimicíssimo: thù địch, không thân thiện
Nobre – nobilíssimo: quý phái, cao quý
Pessoal – personalíssimo / pessoalíssimo: cá nhân, riêng tư
Pródigo – prodigalíssimo: hoang phí, hào phóng
Sábio – sapientíssimo: khôn ngoan, sáng suốt
Sagrado – sacratíssimo / sagradíssimo: thần thánh, linh thiêng
Simples – simplicíssimo / simplíssimo: đơn giản, giản dị
Soberbo – superbíssimo: nguy nga, tráng lệ
Terrível – terribilíssimo: khủng khiếp, kinh hoàng
Volúvel – volubilíssimo: liến thoắng, ba hoa
5. Một số tính từ khi chuyển sang dạng so sánh này, lại chuyển thành đuôi “-érrimo” và đuôi “-ílimo”
Célebre – celebérrimo: nổi tiếng, trứ danh
Mísero – misérrimo: đáng thương, bất hạnh
Pobre – paupérrimo (hoặc: pobríssimo): nghèo, túng thiếu
Difícil – dificílimo: khó, khó khăn, khó hiểu
Fácil – facílimo: dễ, dễ dàng
VI. Những tính từ biến đổi bất quy tắc
* Chú ý:
1. Khi so sánh tính chất của 2 đối tượng, ta không thể dùng “mais bom”, “mais mau” và “mais grande”, mà phải dùng“melhor”, “pior” hoặc “maior”. Tuy nhiên, nếu so sánh 2 tính chất của cùng một đối tượng thì lại có thể dùng “mais bom”, “mais mau” và “mais grande”:
Ele foi mais mau que desgraçado: Tay ấy thì (đã) bất lương hơn là bất hạnh
Ele é bom e inteligente, mais bom do que inteligente: Cậu ấy thì tốt và thông minh, nhưng tốt hơn là thông minh
Riêng về trường hợp của “menor”, ta cũng có thể dùng “mais pequeno”, đây là cách dùng phổ biến ở Bồ Đào Nha.
2. Song song với “óptimo, péssimo, máximo và mínimo”, tồn tại những dạng so sánh tuyệt đối theo quy tắc khác: boníssimo và muito bom, malíssimo và muito mau, grandíssimo và muito grande, pequeníssimo vàmuito pequeno.
3. Riêng “grande” và “pequeno” có 2 dạng so sánh cao nhất:
Grande: “o maior” và “o máximo”
Pequeno: “o menor” và “o mínimo”
4. Một số cấp so sánh và cấp so sánh cao nhất không theo dạng thường:
Những dạng thức “superior” và “inferior”, supreme (hoặc sumo) và ínfimo có thể được sử dụng như là “alto”và “baixo” một cách tương ứng.
5. Biến tính từ thành trạng từ:
Những tính từ có thể tạo thành trạng từ bằng cách thêm hậu tố “-mente” vào dạng thường của tính từ ở giống cái:
Feliz -> Felizmente: hạnh phúc – một cách hạnh phúc
Linda -> Lindamente: đẹp, duyên dáng – một cách đẹp, một cách duyên dáng
VII. Vị trí của tính từ so với danh từ mà nó bổ nghĩa:
1. Tính từ đứng sau danh từ:
a. Nhằm phân hạng danh từ:
Animal selvagem: thú rừng
Água mineral: nước khoáng
b. Nhằm làm nổi bật những đặc tính của danh từ, như là hình thái, kích thước, trạng thái, màu sắc của danh từ đó:
Saia azul: váy màu xanh dương
Mulher alta: người đàn bà cao
2. Những tính từ được theo sau bởi một bổ ngữ:
Um assunto difícil de contar: một vấn đề khó tính toán được
3. Tính từ đứng trước danh từ:
a. Một số tính từ chỉ đứng trước danh từ:
* Trường hợp của: o melhor, o pior, o maior và o menor (tốt nhất, tệ nhất, to nhất và nhỏ nhất)
O pior meio de desperdiçar é gastar: Lãng phí tệ nhất là hoang phí
O maior dom do homem é raciocinar: năng lực tốt nhất của con người là suy luận
b. Những tính từ một âm tiết kết hợp với danh từ để tạo thành một từ tương đương với danh từ ghép:
Boa tarde: chào buổi chiều
Má hora: không đúng lúc, không đúng thời điểm
c. Những tính từ mà có nghĩa đặc biệt, như là “simples (=mero: chỉ là; só: chỉ, một mình; único: duy nhất).Ta hãy xem những ví dụ sau:
Naquela altura ele era um simples porteiro: ở thời điểm ấy anh ta chỉ là một người gác cửa (= mero porteiro)
Este poeta tem um estilo simples: nhà thơ này có một phong cách đơn giản (= um estilo não complexo: một phong cách không phức tạp)
d. Ngoài ra, khi tính từ đặt trước danh từ, thường thì nghĩa của nó được hiểu theo ẩn dụ hay cách nói bóng bẩy:
Um rico homem: người đàng ông giàu có, đây là cách nói ẩn dụ, ví von
Um homem rico: người đàn ông giàu có, ý nói giàu có về vật chất, tiền của
Um pobre homem: một người đàn ông bất hạnh
Um homem pobre: một người đàn ông nghèo khổ, thiếu thốn về vật chất
Lời nói đầu: Một trong những loại từ quan trọng nhất đối với chúng ta là SỐ TỪ, vì số từ được sử dụng hàng ngày để tính toán giá trị vật chất, hàng hóa, tiền bạc... Do đó hôm nay Sonbenguela xin giới thiệu đến các anh chị em chủ đề số từ.
Sau chủ đề SỐ TỪ, chúng ta sẽ bước vào một chủ đề khó khăn nhất, phức tạp nhất và dễ chán nản nhất nhưng cũng là phần thú vị và quan trọng nhất của tiếng Bồ Đào Nha, đó chính là chủ đề về ĐỘNG TỪ. Chủ đề về động từ sẽ được phân tách và được đăng bằng một chuỗi bài. Do vậy ngay từ chủ đề Số từ này,Sonbenguela muốn thông báo trước để các anh chị em chuẩn bị tinh thần bước vào giai đoạn quan trọng nhất. Cảm ơn các bạn đã và sẽ quan tâm đến chủ đề Ngữ pháp này. Chúc các bạn thành công!
I. Khái niệm:
Số từ dùng để chỉ số lượng cá thể hoặc đồ vật. Nó có chức năng giống như danh từ:
Três e quatro são sete: 3 và 4 là 7
Số từ có thể được chia làm những loại sau:
1. Số đếm:
- Dùng để chỉ số lượng người, vật hoặc đồ vật
Sete homens viram o fugitivo: 7 người đã nhìn thấy kẻ chạy trốn
- Phần lớn các số đếm không bị biến đổi về giống (đực hoặc cái), ngoại trừ số một “1” và số “2”. Số “1” và số “2” bị biến đổi theo giống (đực hoặc cái) và những hàng trăm của nó kể từ số “200”:
Um – Uma: 1 (Uma aluno - Uma aluna: Một học sinh nam - Một học sinh nữ)
Dois – Duas: 2 (Dois homens - Duas mulheres: Hai người đàn ông - Hai người phụ nữ)
Duzentos – Duzentas: 200
Tương tự thế đối với các số từ 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900.
VD: 300 alunos: trezentos alunos; 300 alunas: trezentas alunas
- Từ “ambos – cả hai” khi được dùng như số đếm, thì cũng bị biến đổi về giống:
Ambos os casacos – Ambas as camisolas: Cả hai cái áo choàng – Cả hai cái áo choàng ngủ
- Từ “Cem – 100” bất biến khi đứng trước danh từ hoặc đứng trước những số lớn hơn nó về thứ tự:
Cem vacas; Cem milhões: 100 con bò cái; 100 triệu
Tuy nhiên nó lại biến thành “Cento” khi theo sau nó là một số nhỏ hơn:
Cento e dez; Cento e vinte: 110; 120
2. Số thứ tự:
- Số thứ tự dùng để chỉ thứ tự của người, vật hoặc sự vật nằm trong một chuỗi não đó:
Este homem foi o sétimo a ver o fugitivo: Người đàn ông này đã là người thứ 7 nhìn thấy kẻ chạy trốn
- Số thứ tự bị biến đổi cả về giống (đực hoặc cái) và về số (số ít hoặc số nhiều):
Primeiro moço -> Primeira moça: Chàng tri đầu tiên – cô gái đầu tiên
Primeiros moços -> Primeiras moças: Những chàng trai đầu tiên – Những cô gái đầu tiên
3. Số nhân:
- Số nhân dùng để chỉ tỷ lệ tăng lên bởi phép nhân:
O teu carro custo o dobro do meu: Ô tô của anh đắt gấp đôi của em
- Số nhân có thể có chức năng như là danh từ hoặc cũng có thể như một tính từ (để định lượng):
- Như danh từ: Este carro tem o triplo da velocidade daquele: Cái ô tô này có tốc độ gấp ba lần cái (ô tô) kia
- Như tính từ: Para o João, perder o emprego resulta numa tripla derrota: Với João, mất việc làm kết quả như là ba lần thất bại
- Số nhân bị biến đổi khi được dùng như danh từ và thường được đặt trước bởi mạo từ “o”:
Tens o dobro da minha agilidade: Anh nhanh nhẹn gấp đôi tôi
- Số nhân cũng bị biến đổi cả về giống và số khi nó được dùng như là một tính từ:
Foi uma dupla alegria ter-te visto: (Đã) là niềm vui nhân đôi khi anh nhìn thấy em
4. Số chia:
- Số chia dùng để chỉ tỷ lệ giảm đi bởi phép chia:
Gastei um terço do dinheiro que tinha: Tôi đã tiêu tốn một phần ba số tiền mà tôi có
- Số chia phải phù hợp về giống và số với số đếm khi chỉ số phần:
Dois quartos (2/4): 2 phần 4
5. Số hợp:
- Số hợp là số mà ngay ở dạng số ít của nó cũng đã chỉ một nhóm cá thể và nó được dùng tương đương với danh từ.
Eles formam um trio muito conhecido: Họ đã là một bộ ba rất nổi tiếng
- Số hợp bị biến đổi về số (số ít hay số nhiều)
Quatro dezenas: 4 bộ 10 (dezena: 1 đơn vị gồm 10 phần tử)
II. Bảng số từ:
* Lưu ý:
- Khi đếm số thế kỷ, đời vua, đời giáo hoàng mà nhỏ hơn hoặc bằng mười thì dùng số thứ tự.
- Khi đếm số thế kỷ, đời vua, đời giáo hoàng mà lớn hơn mười thì có thể dùng số đếm cho dễ dàng vì điều này được chấp nhận trong tiếng Bồ Đào Nha:
“Rei D. João V” = “Rei D. João quinto”
“Papa João XXIII” = “Papa João vinte e três”
- Khi đọc một số lớn thì ta sẽ tách thành từng nhóm 3 số và dùng từ nối E (và) để nối và đọc từng nhóm số đó:
VD: 745.156.562.347: Setecentos e quarenta e cinco bilhões, cento e cinquenta e seis milhões, quinhentos e seissenta e dois mil, trezentos e quarenta e sete.
Trong tiếng Bồ Đào Nha, chúng ta thường gặp những ngôi sau:
- Eu: tôi, mình, tớ, con, cháu… (ngôi thứ nhất số ít)
- Nós: chúng tôi, chúng ta (ngôi thứ nhất số nhiều)
- Tu: mày, con, mẹ, bố… (ngôi thứ hai số ít)
- Você: bạn, cậu, anh, chị… (ngôi thứ hai số ít)
- O senhor: ông (ngôi thứ hai số ít, chỉ dùng cho nam giới)
- A senhora: bà (ngôi thứ hai số ít, chỉ dùng cho nữ giới)
- Os senhores: các ông, các ông bà (ngôi thứ 2 số nhiều, có thể bao gồm cả nam giới và nữ giới)
- As senhoras: các bà (ngôi thứ hai số nhiều, chỉ bao gồm nữ giới)
* LƯU Ý:
- O Senhor: còn được hiểu là Đức Chúa Giêxu. Thường gặp trong cụm từ "Nosso Senhor".
- A Senhora: còn được hiểu là Đức mẹ Đồng trinh Maria. Thường gặp trong cụm từ "Nossa Senhora"
- Ele: anh ấy, cậu ấy, tay ấy… (ngôi thứ 3 số ít, chỉ dùng cho nam giới)
- Ela: chị ấy, cô ấy, mụ ấy… (ngôi thứ 3 số ít, chỉ dùng cho nữ giới)
- Eles: các anh ấy, các cậu ấy, các anh chị ấy, họ… (ngôi thứ 3 số nhiều, có thể bao gồm giống cả nam giới và nữ giới)
- Elas: các chị ấy, các bà ấy, các cô ấy… (ngôi thứ 3 số nhiều, chỉ bao gồm nữ giới)
Ngoài ra còn một số kiểu xưng hô đặc biệt được dùng trong những hình thức trang trọng đặc biệt. Sau đây, chúng ta nghiên cứu cụ thể từng trường hợp:
TU: Được dùng để xưng hô một cách thân mật trong tiếng Bồ Đào Nha ở Châu Âu. Tuy nhiên cách xưng hồ này chỉ thường gặp giữa những đứa trẻ hoặc thiếu niên với nhau. Chúng cũng được sử dụng giữa những người lớn với nhau, hoặc giữa người lớn và người ít tuổi hơn nhưng những người đó phải có mối quan hệ thân mật.
Você: Được dùng nhiều ở Brasil. Ở Bồ Đào Nha, dạng này được sử dụng để xưng hô giữa những người ngang hàng, hoặc của người trên đối với người dưới theo độ tuổi, tầng lớp xã hội hoặc là hệ thống cấp bậc.
O Senhor và A Senhora: Là những dạng xưng hô một cách tôn trọng và lịch sự hơn TU và VOCÊ. Nếu chúng ta tiến đến gần ai đó nắm giữ một chức vụ nhất định hoặc là mang một chức nghiệp nhất định (bác sỹ, giáo sư…), chúng ta dùng O SENHOR (cho nam giới) hoặc là A SENHORA (cho nữ giới).
Ví dụ:
O senhor doutor: Ông bác sỹ
A senhora arquitecta: Bà kiến trúc sư
O senhor presidente: Ông chủ tịch
O senhor engenheiro: Ông kỹ sư
Ở mức độ không tôn trọng bằng dạng trên, chúng ta dùng:
O doutor
A arquitecta
O engenheiro
Khi dùng dạng này thì chúng ta có thể thêm tên riêng hoặc tên họ người đó để tăng thêm phần thân mật, ví dụ như là:
O doutor João
A arquitecta Melo
O engenheiro Pedro
Trong tiếng Bồ Đào Nha, chúng ta cũng dùng từ Doutor để chỉ những người làm nghề bác sỹ, nhưng cũng dùng để xưng hô với những người có học vị cao để bày tỏ sự tôn trọng.
Vossa Excelência (viết tắt là V. Ex.ª) - Ngài: dạng này được sử dụng trong những môi trường nhất định, như là trong công tác ngoại giao, hoặc với những người làm trong bộ máy chính quyền, hoặctrong các văn bản. Nhưng trong giấy tờ, văn bản liên quan đến chính quyền hoặc thư tín thương mại, thì dạng này thường được viết tắt là V. Ex.ª.
Vossa Eminência (viết tắt là V.Em.ª) – Kính thưa Hồng y giáo chủ: Được sử dụng khi diễn thuyết và hướng về cử tọa là các vị giáo chủ một cách trang trọng trong nhà thờ.
Vossa Alteza (viết tắt là V.A.) - Tâu Hoàng tử; Tâu Hoàng hậu; Tâu Hoàng thân: Được sử dụng khi hướng về các vị hoàng tử, hoàng thân quốc thích hoặc các vị công tước như một dạng thể hiện sự kính trọng.
Vossa Majestade (V.M.) – Tâu Hoàng thượng: Dùng khi hướng về một vị vua hoặc hoàng đế.
Trong tiếng Bồ Đào Nha, chúng ta cũng dùng mạo từ O (cho giống đực) hoặc A (cho giống cái) theo sau là tên riêng hoặc tên họ một người nào đó. Ví dụ:
O José comprou o jornal: José đã mua một tờ báo
O Silva já comprou o jornal: Silva đã mua một tờ báo
Cũng có thể dùng O và A kết hợp với danh từ chung chỉ quan hệ họ hàng hoặc huyết thống:
O tio já veio?: Chú đã đến rồi à?
A mãe quer sair: Mẹ muốn ra ngoài
Hoặc cũng có thể dùng O hoặc A để chỉ người được nói đến có quan hệ với người đang nói:
A minha amiga não quer ir ao cinema: Bạn gái tôi không muốn đi đến rạp chiếu phim
O patrão despediu-me: Ông chủ đã xa thải tôi
Lời nói đầu:
Bắt đầu từ bài này, Sonbenguela xin giới thiệu đến bà con loạt bài viết về Động từ và cũng là loạt bài quan trọng nhất khi học tiếng Bồ Đào Nha. Tuy nhiên loạt bài này đòi hỏi sự đi sâu phân tích và ghi nhớ rất nhiều quy tắc, do vậy hy vọng rằng các anh chị em quan tâm dành nhiều thời gian để đọc đi đọc lại và ghi nhớ những quy tắc đó, tránh những thắc mắc sau này.
Nhân đây cũng đề nghị các anh chị em không comment những chủ đề khác vào trong chủ đề Ngữ pháp này. Khi có nhu cầu trao đổi điều gì đó, đề nghị các anh chị em tìm đúng đến chuyên trang để hỏi và trả lời, như vậy cả người hỏi và người trả lời đều dễ dàng tìm kiếm vấn đề mà mình quan tâm hơn. Hơn nữa những người mới gia nhập cũng dễ dàng tìm kiếm được những điều mà mình quan tâm. Xin cảm ơn các bạn!
Động từ là từ dùng để diễn tả hành động, tính chất hoặc trạng thái được đặt trong một hoàn cảnh về thời gian và phù hợp với ngôi, số, thì, thức, thể.
Chia động từ là việc biển đổi động từ nguyên thể theo ngôi, số, thì, thức, thể khi ta nói hoặc viết.
Các khái niệm ngôi, số, thì (thời), thức và thể chúng ta sẽ dần dần đi sâu nghiên cứu trong những bài tiếp theo và đó chính là mục đích cốt lõi của môn ngữ pháp.
I. Phân loại động từ:
Trong tiếng Bồ Đào Nha, các động từ có thể được chia làm những loại sau:
a. Động từ có quy tắc: là những động từ được chia theo một quy tắc nhất định.
b. Động từ bất quy tắc: là những động từ được chia không hoàn toàn tuân theo quy tắc chung.
c. Động từ khiếm khuyết: là những động từ không được sử dụng trong tất cả các thì hoặc không được sử dụng trong tất cả các ngôi. Cụ thể hơn ta có:
- Động từ khuyết khiếm khuyết cho người: là những động từ chỉ sử dụng ở một số ngôi nhất định hoặc chỉ được dùng trong một số thời nhất định để tránh những tiếng khó chịu cho người nghe. Ví dụ: abolir (thủ tiêu, bãi bỏ), banir (đày đi, trục xuất), carpir (khóc than), falir (phá sản; vỡ nợ), remir (cứu nguy, cứu thoát, chuộc)…, fremir (gầm; rống), punir (phạt, trừng phạt, trừng trị), submergir (làn tràn, tràn ngập)…
- Động từ khiếm khuyết dành cho động vật: là những động từ diễn tả âm thanh của loài vật, chúng chỉ được sử dụng ở ngôi thứ 3 số ít hoặc số nhiều:
Arrulha, arrulham (pombo): gù (bồ câu)
Berra, berram (cabra): kêu be be (dê cái)
Brame, bramem (elefante): rống (voi)
Cacareja, cacarejam (galinha): cục tác (gà mái)
Chia, chiam (rato): kêu chít chít (chuột)
Coaxa, coaxam (rã): kêu ộp ộp (ếch)
Grasna, grasnam (pato): kêu quàng quạc (ngang ngỗng vịt)
Ladra, ladram (cão): sủa (chó)
Mia, miam (gato): kêu meo meo (mèo)
Palra, palram (papagaio): tiếng ríu rít (vẹt)
Pia, piam (mocho): kêu chít chít (chim cú)
Sibila, sibilam (cobra): kêu xì xì (rắn)
Silva, silvam (serpente): kêu suỵt suỵt (rắn)
Trina, trinam (canário): hót líu lo (chim hoàng yến)
Uiva, uivam (lobo): tru lên; hú lên (chó sói)
Zumbe, zumbem (mosquito): vo ve, o o (muỗi)
Zurra, zurram (burro): kêu be be (lừa)
- Động từ khiếm khuyết dành các hiện tượng thiên nhiên: loại này thường không có chủ ngữ và chỉ được sử dụng ở ngôi thứ 3 số ít:
Chove, faz frio, anoiteceu…: Trời mưa, trời lạnh, trời tối
d. Nội động từ (Verbo intransitivo) và Ngoại động từ (Verbo transitivo)
Nội động từ là động từ chỉ một hành động mà không cần có bổ ngữ theo sau những vẫn đủ rõ nghĩa.
Ví dụ: Tôi bơi – Eu nado
Rõ ràng khi ta nói “Tôi bơi” là đã đủ nghĩa để có thể hiểu rồi, không cần nói thêm nữa.
Ngoại động từ là động từ chỉ một hành động nhưng cần có bổ ngữ theo sau để tiếp nhận hành động đó.
Ví dụ: Tôi đã nhìn thấy Pedro ở rạp chiếu phim – Eu vi o Pedro no cinema.
Trường hợp này nếu ta chỉ nói “Tôi đã nhìn thấy – Eu vi” thì người nghe sẽ nảy sinh nghi ngờ là “nhìn thấy cái gì”. Do vậy không thể không có bổ ngữ kèm theo để làm rõ nghĩa cho hành động “đã nhìn thấy - vi”, nên ta có câu đầy đủ là: “Tôi đã nhìn thấy Pedro ở rạp chiếu phim – Eu vi o Pedro no cinema”.
Tuy nhiên, trong tiếng Bồ Đào Nha, đa số các động từ lại vừa là nội động từ vừa là ngoại động từ tùy vào tình huống mà nó được dùng. Điều này gây khó khăn không ít cho chúng ta khi chưa quen dùng.
e. Động từ phản thân (Verbo reflexivo)
Động từ phản thân là động từ diễn tả một hành động hướng tới ngay chính đối tượng phát ra hành động đó.
Ví dụ: Eu me lavei – Tôi đã tắm gội
II. Số của động từ
Số của động từ: động từ được chia ở số ít và số nhiều. Động từ ở dạng số ít khi chủ ngữ là một người hoặc một vật. Động từ ở dạng số nhiều khi chủ ngữ có nhiều hơn một người hoặc một vật.
- Số ít: ando, como, parto: tôi bước đi, tôi ăn, tôi rời đi
- Số nhiều: andamos, comemos, partimos: chúng tôi bước đi, chúng tôi ăn, chúng tôi rời đi
III. Ngôi của động từ
* Ngôi của động từ: động từ có có 3 ngôi
- Ngôi thứ nhất: gồm có Eu (tôi, tớ, mình, tao) và Nós (chúng tôi, chúng tớ, chúng mình, chúng tao)
- Ngôi thứ 2: gồm có Tu (mày, em, bố, mẹ… – dùng giữa trẻ con với nhau hoặc giữa những thiếu niên với nhau, cũng dùng giữa những người lớn trong quan hệ gia đình, tránh dùng với với người lớn không quen biết hoặc không thân mật), Você (bạn, anh, chị, ông, bà) và Vocês (các bạn, các anh, các chị, các ông bà, chúng mày).
- Ngôi thứ 3: gồm có Ela (cô ấy, con ấy, mụ ấy… – giống cái), Ele (anh ấy, thằng ấy, lão ấy…), Elas (các cô ấy, các bà ấy… - chỉ gồm nữ giới), Eles (các anh ấy, các ông ấy, các ông bà ấy, họ…- gồm cả nam giới và nữ giới)
IV. Thức của động từ:
Thức của động từ gồm những loại sau:
1. Thức trình bày (Indicativo)
Dùng để trình bày về một hành động mà được coi như là một sự thật, một thực tế:
Eu como – comi – comia – comerei (động từ comer: ăn)
2. Thức giả định (Conjuntivo hoặc Subjuntivo):
Diễn tả về hành động được hiểu như là một ước muốn, một khả năng, một việc có thể xảy ra hoặc một điều nghi ngờ:
Talvez cante / cantasse: Có thể tôi hát
Haja sossego: Có sự tĩnh lặng
3. Thức mệnh lệnh (Imperativo):
Diễn tả một mệnh lệnh, sự hô hào, cổ vũ hoặc thúc đẩy, một lời yêu cầu:
Calem-se! Estudem!: Các em hãy lặng nào! Các em hãy học đi!
4. Thể điều kiện hoặc Điều kiện cách (Condicional)
Diễn tả sự thực thi, thực hiện một điều gì đó mà phụ thuộc vào một điều kiện:
Serias rico, se tivesses poupado: Con giàu có nếu như con đã tiết kiệm
V. Thời của động từ và các dạng khác của nó:
Ta xét thời của động từ tùy theo thức của nó:
A. Thức trình bày (Indicativo):
Có những thời sau (với động từ mẫu “Estudar – Học, nghiên cứu”):
1. Thời hiện tại (Presente do Indicativo): Estudo
2. Thời quá khứ chưa hoàn thành (Pretérito Imperfeito – P.I.): Estudava
3. Thời quá khứ hoàn thành dạng đơn giản (Pretérito Perfeito Simples do Indicativo – P.P. Simples): Estudei
4. Thời quá khứ hoàn thành dạng phức hợp (Pretérito Perfeito Composto do Indicativo – P.P. Composto): Tenho estudado
5. Thời quá khứ xa dạng đơn giản (Pretérito Mais-Que-Perfeito Simples): Estudara
6. Thời quá khứ xa dạng phức hợp (Pretérito Mais-Que-Perfeito Composto): Tinha estudado
7. Thời tương lai đơn giản (Futuro Simples do Indicativo): Estudarei
8. Thời tương lai phức hợp (Futuro Composto do Indicativo): Terei estudado
B. Thức giả định: có những thời sau
1. Thời hiện tại (Presente do Subjuntivo): Estude
2. Thời quá khứ chưa hoàn thành (Pretérito Imperfeito do Subjuntivo): Estudasse
3. Thời quá khứ hoàn thành dạng phức hợp (Pretérito Perfeito Composto do Subjuntivo): Tenhaestudado
4. Thời quá khứ xa dạng phức hợp (Pretérito Mais-Que-Perfeito Composto do Subjuntivo): Tivesse estudado
5. Thời tương lai đơn giản (Futuro Simples do Subjuntivo): Estudarei
6. Thời tương lai phức hợp (Futuro Composto do Subjuntivo): Terei estudado
7. Thời tương lai chưa hoàn thành (Futuro imperfeito do Subjuntivo): Estudar
8. Thời tương lai hoàn thành (Futuro imperfeito do Subjuntivo): Tiver estudado
C. Thức mệnh lệnh:
- Tu estuda!: Con hãy học đi!
- Vocês estudem!: Các hãy em học đi!
D. Thể điều kiện:
1. Thể điều kiện dạng đơn giản (Condicional Simples): Estudaria
2. Thể điều kiện dạng phức hợp (Condicional Composto): Teria estudado
E. Động từ nguyên thể:
1. Động từ nguyên thể dạng đơn giản (Infinitivo Simples): Estudar
2. Động từ nguyên thể dạng phức hợp (Infinitivo Composto): Ter estudado
F. Những dạng khác của động từ: là những dạng động từ ở dạng nguyên thể không ngôi (Infinitivo Impessoal), động danh từ (gerúndio) và quá khứ phân từ hay động tính từ (particípio passado) của nó. Chúng không được phân biệt về thời và thức, mà giá trị về thời và thức của chúng phụ thuộc vào ngữ cảnh.
VI. Dạng chủ động (Voz Activa) và Dạng bị động (Voz Passiva):
Xét ví dụ sau:
O João bebeu o leite: João đã uống sữa
O leite foi bebido pelo João: Sữa đã được uống bởi João
Ở câu thứ nhất động từ ở dạng chủ động (Voz Activa). Ở câu thứ hai động từ lại ở dạng bị động (Voz Passiva).
* Dạng chủ động: Chủ ngữ (O João) thực hiện hành động được chỉ rõ bởi động từ:
O João oferece o jantar: João mời (tặng) bữa ăn tối
* Dạng bị động: Chủ ngữ (O Jantar) chịu hoặc nhận hành động được thực hiện bởi đối tượng khác:
O Jantar é oferecido pelo João: Bữa tối được mời (tặng) bởi João
* Chú ý:
- Chỉ có những ngoại động từ (verbo transitivo) mới có dạng bị động.
- Dạng bị động được dùng bởi trợ động từ SER chia ở thì và thức phù hợp với ngữ cảnh, theo sau nó là quá khứ phân từ (Particípio Passado) của động từ chính.
O leite era bebido pela criança: Sữa đã được uống bởi đứa trẻ
Trong bài này, Sonbenguela chỉ đưa ra những quy tắc chung nhất về chia động từ. Cách sử dụng động từ theo Thời, Thức, Ngôi, Số và Thể sẽ được trình bày trong những bài tiếp theo. Bài này có thể coi là một bảng tra cứu chung, khi nào bạn không biết chia một động từ nào đó, bạn có thể quay lại bài này để tìm cách chia cho nó.
Trong tiếng Bồ Đào Nha, tất cả các động từ nguyên thể (động từ chưa được chia) đều có dạng đuôi là –AR, –ER hoặc –IR.
Chia động từ là nói hoặc viết động từ đó đúng theo Thời, Thức, Ngôi, Số và Thể.
Phần lớn các động từ được chia theo quy tắc chung. Căn cứ vào những chữ cuối của động từ, ta có 3 loại chính là –AR, –ER, và –IR:
Ví dụ:
AndAR = And + AR
ComER = Com + ER
PartIR = Part + IR
Tuy nhiên, cũng có nhiều động từ lại thuộc loại bất quy tắc. Loại này có thể có quy tắc chia duy nhất cho nó, hoặc cũng có thể thuộc một phân nhóm nhất định và tuân theo quy luật chia của riêng phân nhóm đó.
Ở đây, chỉ trình bày cách chia chung cho những động từ có quy tắc hoặc những thì có cách chia chung cho tất cả các động từ (bất kể quy tắc hay bất quy tắc). Những động từ bất quy tắc xin xem cụ thể ở một bài khác (hiện Sonbenguela đang tìm cách để các bạn có thể có mẫu chia động từ trên trangfacebook, những bài tới tôi sẽ cố gắng làm điều này).
Khi chia động từ, có một số ngôi được chia giống nhau. Dưới đây tôi sẽ trình bày cách chia động động từ theo thứ tự cho các ngôi như sau:
1. Eu
2. Tu
3. Você, ele, ela
4. Nós
5. Vocês, eles, elas
Trong những bảng quy tắc chia động từ sau đây, mỗi thì sẽ có 5 dòng tương ứng với 5 loại ngôi được trình bày ở trên đây.
1. Thức trình bày (Indicativo): Động từ mẫu amAR, comER, partIR
2. Thức điều kiện (Condicional)
“*”: Đối với 3 động từ DIZER, FAZER, TRAZER thì sau khi đổi gốc thành: DIR-, FAR- và TRAR- ta vẫn dùng bảng đuôi như trên cho các thời Futuro Imperfeito của Indicativo và Condicional Simples.
3. Thức giả định (Subjuntivo hoặc Conjuntivo)
4. Thức mệnh lệnh (Imperativo)
a. Thể khẳng định
b. Thể phủ định
Sau trạng từ NÃO thì động từ chỉ thay đổi ở ngôi thứ 2 số ít TU
- Dạng –AR: -> -ES
- Dạng –ER và –IR: -> -AS
* Lưu ý: Với các động từ DIZER, FAZER, TRAZER và các động từ có đuôi –UZIR thì sẽ mất đuôi –E ở ngôi thứ 2 số ít ở thể khẳng định:
Dize –> diz
Faze –> faz
Traze –> traduz
c. Thể phản thân:
5. Lối vô định (Infinitivo)
a. Nguyên cách không ngôi (Infinitivo Impessoal)
b. Nguyên cách có ngôi (Infinitivo Pessoal)
Được tạo thành từ các động từ chưa chia, có quy tắc hay bất quy tắc, và thêm những đuôi theo nguyên tắc cho trong bảng sau đây:
6. Động danh từ (Gerúndio):
A. Động danh từ dạng đơn giản (Gerúndio Simples):
Được hình thành bằng cách bỏ chữ “R” ở động từ nguyên thể không ngôi và thêm vào đuôi “-NDO”:
Andar -> Ando
Beber -> Bebendo
Pedir -> Pedindo
B. Động danh từ dạng phức hợp (Gerúndio Composto):
Được dùng cùng với trợ động từ TER chia theo dạng động danh từ (gerúndio) theo sau là quá khứ phân từ của động từ chính. Dùng để diễn tả một hành động đã kết thúc trước hành động mô tả bởi động từ chính.
Estando para sair, o telefone tocou
Tendo nevado na Serra da Estrela, os carro não passam
7. Qúa khứ phân từ hay Động tính từ quá khứ (Particípio Passado):
Quá khứ phân từ được tạo bởi quy luật chung như sau:
* Với những động từ kết thúc bởi –AR: thì đổi đuôi –AR thành –ADO:
falAR -> falADO
* Với những động từ kết thúc bởi đuôi –IR hoặc –ER: thì đổi các đuôi đó thành –IDO.
comER -> comIDO
Tuy nhiên, một số tính từ lại có 2 dạng quá khứ phân từ. Trong những bài tiếp theo, chúng ta sẽ đi sâu nghiên cứu những động từ có hai dạng quá khứ phân từ
.Ngữ pháp tiếng Bồ Đào Nha - Bài 11: Quy tắc chia 10.698 động từ tiếng Bồ Đào Nha
(do nội dung bài này quá lớn nên sẽ được lập thành một trang riêng , mong các bạn thông cảm)
Chúng ta dùng Thức trình bày (Indicativo) để trình bày về một hành động mà được coi như là một sự thật, một thực tế (chứ không phải để diễn đạt một điều không có thật, một giả định hoặc một mong muốn).
I. Sơ đồ mối quan hệ của các Thời (Tempo) của Thức trình bày (Indicativo)
Trước khi đi vào phân tích cách dùng của các Thời (Thì - Tempo) của Thức trình bày (Indicativo), chúng ta cùng xem xét sơ đồ mô tả mối quan hệ của các Thời như sau:
Trong đó:
1. Thời hiện tại (Presente do Indicativo): Estudo
2. Thời quá khứ chưa hoàn thành (Pretérito Imperfeito – P.I.): Estudava
3. Thời quá khứ hoàn thành dạng đơn giản (Pretérito Perfeito Simples do Indicativo – P.P. Simples): Estudei
4. Thời quá khứ hoàn thành dạng phức hợp (Pretérito Perfeito Composto do Indicativo – P.P. Composto): Estudarei
5. Thời quá khứ xa dạng đơn giản (Pretérito Mais-Que-Perfeito Simples): Estudara
6. Thời quá khứ xa dạng phức hợp (Pretérito Mais-Que-Perfeito Composto): Tinha estudado
7. Thời tương lai đơn giản (Futuro Simples do Indicativo): Estudarei
8. Thời tương lai phức hợp (Futuro Composto do Indicativo): Terei estudado
Trong bài này chúng ta sẽ xem xét cách dùng của Thời hiện tại (Presente), trong các bài tiếp theo chúng ta sẽ đi sâu phân tích cách dùng của những thời còn lại của thức Thức trình bày (Indicativo).
II. Cách dùng Thời hiện tại (Presente) – Thức trình bày (Indicativo)
1. Để diễn đạt một sự kiện hiện tại hoặc sự kiện đang xảy ra ở thời điểm đang nói:
Chove: Mưa
O céu está bonito: Bầu trời đang đẹp
2. Để chỉ những hành động, trạng thái cố định hoặc được coi như một sự thật, một chân lý hoặc một quy luật: A Terra gira à volta do Sol: Trái đất quay quanh mặt trời
A Terra é redonda: Trái đất thì tròn
3. Để diễn đạt những thói quen:
Como pouco: Tôi ăn ít
Sou tímido e por vezes digo banalidades: Tôi thì nhút nhát và thỉnh thoảng tôi nói những điều nhạt nhẽo
4. Để làm sinh động những sự kiện trong quá khứ.
5. Để diễn đạt một sự kiện trong tương lai gần:
Vou para o Algarve: Tôi sẽ đi Algarve
PRETÉRITO PERFEITO SIMPLES DO INDICATIVO: THỜI QÚA KHỨ HOÀN THÀNH - THỨC TRÌNH BÀY
● Dạng đơn giản (P.P. Simples):
- Diễn đạt những hành động, sự kiện, hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ, đã kết thúc hay được thực hiện một cách hoàn toàn ở một thời điểm trong quá khứ.
Almocei com um apetite devorador e dormi lindamente: Tôi đã ăn trưa một cách ngấu nghiến và tôi đã ngủ một cách ngon lành
- Một số trạng từ thường đi cùng với dạng này:
Ontem: Hôm qua.
Anteontem: Ngày hôm kia.
Há pouco, Há dias, há semanas, há anos, há algum tempo, há muito tempo: Đã một lúc, đã mấy hôm, đã mấy tuần, đã mấy năm, đã một thời gian, đã lâu rồi.
No domingo passado, na quarta-feira passada, na semana passada, no mês passado: Chủ nhật vừa qua, thứ tư vừa qua, tuần vừa qua, tháng vừa qua.
● Dạng phức hợp (P.P. Composto):
- Diễn đạt sự kiện xảy ra trong quá khứ đồng thời được coi như là liên tục hoặc như một thói quen kéo dài cho đến hiện tại:
Tenho escrito muitos livros: Tôi đã viết nhiều cuốn sách
- Dạng này được hình thành bởi động từ TER chia ở Thì hiện tại – Thức trình bày và Quá khứ phân từ (hay còn gọi là động tính từ quá khứ) của động từ chính. Như vậy ta có công thức:
Ter (Presente do Indicativo) + Particípio Passado
- Một số trạng từ thường hay đi cùng với dạng này:
Ultimamente; nos últimos dias/meses/anos; nas últimas horas/semanas; nestes últimos dias; até agora; até ao presente: cuối cùng, sau cùng, sau rốt; vào những ngày/tháng/năm gần đây; vào những ngày này; cho đến bây giờ; cho đến hiện tại
Lưu ý:
- P.P. Simples xảy ra tại điểm trong quá khứ và đã kết thúc, tách rời hẳn với thời điểm hiện tại.
- P.P. Composto xảy ra tại một khoảng thời gian trong quá khứ và lặp đi lặp lại hoặc kéo dài cho đến thời điểm hiện tại.
1. Khái niệm chung:
P.I. chỉ một hành động trong quá khứ nhưng chưa kết thúc, diễn tả sự liên tiếp và kéo dài của hành động đó.
2. Cách dùng:
2.1. Khi bằng ý nghĩ, chúng ta trở về thời quá khứ và mô tả những gì diễn ra ở “thời hiện tại ở trong quá khứ" đó:
Eu fumava, pensava e apreciava o mar: Tôi hút thuốc, suy nghĩ và thưởng ngoạn biển
2.2. Để chỉ một hành động đang diễn ra, thì xảy đến một hành động khác (khi mô tả những hành động xảy ra đồng thời):
Falava alto e todos acordaram: Anh ấy nói to và tất cả đã thức giấc
2.3. Được biểu thị một thói quen hoặc một hành động lặp đi lặp lại:
Quando eu não a esperava, ela aparecia: Khi tôi không mong đợi, thì cô ấy lại xuất hiện
2.4. Chỉ các sự kiện đã qua và được coi là liên tục và thường xuyên:
Sentou-se na janela que dava para o muro com o jornal nas mãos: Anh ấy đã ngồi bên cửa sổ mở về phía bức tường rào với tờ báo trên tay
2.5. Nhiều khi được dùng thay cho Thức điều kiện (khi cần thể hiện một cách lịch sự):
João, eu vinha unicamente para falar dos pais: João, anh đến một lần duy nhất này để nói về bố mẹ.
Cụ thể hơn, ta có:
a. Dùng cách này để nêu một xác nhận hay một sự khẳng định:
Queria um café: Tôi muốn một ly cà phê
b. Để nêu một yêu cầu một cách tế nhị, lịch sự:
Gostava de lhe falar: Tôi thích nói với em
2.6. Để định vị một cách mơ hồ theo thời gian trong các câu chuyện, truyện cổ tích, truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, hoang đường, hư cấu… Cách này thường sử dụng P.I. do Indicativo của động từ SER:
Era uma vez um rei chamado Ricardo…: Ngày xửa ngày xưa, có một ông vua tên là Ricardo…
Trong ngôn ngữ nói, P.I. do Indicativo được dùng phổ nhiều hơn là Thức điều kiện.
3. Một số trạng từ thường đi cùng với P.I. do Indicativo:
Antigamente (trước đây; thuở xưa), dantes (trước đây; trước kia; ngày trước), todos os dias/meses (tất cả các ngày, tất cả các tháng / ngày nào cũng, tháng nào cũng), todas as semanas (tất cả các tuần, tuần này cũng) (với ý lặp đi lặp lại trong quá khứ).
4. Phân biệt giữa P.I. và P.P. do Indicativo:
4.1. P.I. diễn tả một thói quen, nhưng P.P. thì không diễn tả thói quen:
P.I. -> Quando o via, beijava-o: Khi tôi thấy cậu ấy, tôi hôn cậu ta (diễn tả thói quen, tức là lần nào mà tôi gặp cậu ấy tôi đều hôn cậu ta)
P.P. -> Quando o vi, beijei-o: Khi tôi (đã) thấy cậu ấy, tôi đã hôn cậu ta (diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm, không phải là thói quen)
4.2. P.I. diễn tả một hành động kéo dài mà không giới hạn thời gian, nhưng P.P. lại chỉ một hành động nhất thời và xác định về thời gian:
P.I. -> O rapaz desprezava o perigo e tinha o arrojo de ir para a frente do touro: Cậu thiếu niên xem thường nguy hiểm và táo bạo đi về phía trước đối mặt với com bò đực.
P.P. -> O rapaz desprezou o pergo e teve o arrojo de ir para a frente do touro: Cậu thanh niên đã xem thường nguy hiểm và đã táo bạo đi về phía trước đối diện với com bò đực. (hành động chỉ xảy ra tại một thời điểm)
Như vậy ở đây ta thấy: P.I. diễn tả hành động đang diễn ra trên trục thời gian, nhưng P.P. lại chỉ diễn tả hành động trong một thời điểm nhất định trên trục thời gian.
Một số ví dụ khác:
- P.I. và P.P.: Eu estava (P.I.) a estudar quando o telefone tucou (P.P.): Khi tôi đang học thì chuông điện thoại reo
- P.P.: Ontem eu vi o Telejornal (Hôm qua tôi đã xem tin tức trên tivi): Hành động đã kết thúc hoàn toàn
- P.I. Ontem, estava a ver o Telejornal, quando…(Hôm qua tôi đang xem tin tức trên tivi thì…): Hành động đang diễn ra
M.Q.P. có 2 dạng với cách chia khác nhau nhưng cách dùng là giống nhau cho cả 2 dạng:
- M.Q.P. Simples
- M.Q.P. Composto: dùng trợ động từ TER chia ở P.I. do Indicativo và Quá khứ phân từ của động từ chính.
Như vậy ta có công thức cho M.Q.P. Composto như sau:
TER (P.I. do Indicativo) + Particípio Passado
(Ghi chú: Trong một vài bài tới, Sonbenguela sẽ giới thiệu với các anh chị em về Quá khứ phân từ, mong các bạn chú ý theo dõi)
Ví dụ:
Ele tinha chegado quando o professor telefonou: Anh ấy đã đến nơi trước khi thầy giáo gọi điện
1. Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ trước một hành động cũng đã xảy ra trng quá khứ, nói đơn giản hơn tức là “Quá khứ của quá khứ”:
Ele tornara-se tão aborrecido que me desinteressou: Anh ấy đã trở thành rất đáng ghét trước khi bỏ rơi tôi.
Eu tinha saído quando ela chegou: Tôi đã ra ngoài khi cô ấy đến
2. Chỉ một sự kiện trong quá khứ một cách mơ hồ:
Casara, tivera filhos, mas nada disso o satisfizera: Cô ấy lập gia đình, có con, nhưng những thứ đó không làm cô ta thỏa mãn.
3. Diễn tả một sự kiện đã qua trong mối trong hệ với hiện tại khi muốn giảm mức độ của một lời khẳng định hoặc một yêu cầu:
Eu viera para o convencer a sair: Tôi đến để thuyết phục anh ấy ra ngoài.
4. Trong văn viết đôi khi dùng M.Q.P. Simples để:
a. Thay thế Thức điều kiện dạng đơn giản hoặc dạng phức hợp (Condicional Simples ou Composto):
Um pouco mais de frio e fora (=teria sido) gelo: Một chút lạnh giá và đóng thành băng
b. Thay thế P.P. của Thức giả định (Conjuntivo):
Quem me dera!: Ước gì ai cho tôi!
Pudera!: Ước gì tôi có thể!
Ngữ pháp tiếng Bồ Đào
Nha - Bài 16: Thì tương lai - Thức trình bày (Futuro do Indicativo)
● Dạng đơn giản (Futuro Simples do
Indicativo):
1. Diễn tả một hành động được thực hiện
sau thời điểm nói hoặc viết (nhiều khi được thay thế bởi Thì hiện tại):
Irei ver-te depois de amanhã: Ngày kia anh sẽ đến thăm em
2. Diễn tả sự nghi ngờ hoặc không chắc
chắn đối với sự kiện hiện tại:
Ela gostará disto? Cô ấy thích điều này?
3. Được dùng như một cách thức hoặc
phương pháp giáo dục tốt:
Que é isso, não me dirá? Đó là gì vậy, con không nói với bố chứ?
4. Diễn tả mệnh lệnh hoặc một điều mong
muốn:
Não matarás: Đừng có tàn sát
5. Diễn tả một khả năng:
Se não reagires já, será tarde: Nếu anh không phản ứng ngay, thì sẽ muộn
Tuy nhiên, trong văn nói ta lại ít sử
dụng dạng này, mà thường được thay thế bởi những cách thức sau:
1. Haver (Presente do Indicativo) + de +
Infinitivo (động từ nguyên thể): diễn đạt một ý định, một sự tin
tưởng của hành động trong tương lai.
Hei-de ir ao cinema: Tôi sẽ đi xem phim
2. Ter + de + Infinitivo: Chỉ một hành động bắt buộc trong tương lai.
Temos de aprender Português: Chúng ta phải học tiếng Bồ Đào Nha
3. Ir + Infinitivo: Diễn tả hành động trong tương lai gần (rất hay dùng):
Vou jantar ao Bairro Alto: Tôi sẽ ăn tối ở Bairro Alto
● Dạng phức hợp (Futuro Composto do
Indicativo):
Dạng này được hình thành bởi động từ TER chia ở Futuro
Simples cộng với Quá khứ phân từ (Particípio Passado) của động từ chính. Vậy ta có:
TER (Futuro simples) + Particípio Passado
1. Diễn tả một hành động trong tương lai
trước một hành động khác cũng trong tương lai:
Quando vieres, já terei acabado o livro: Khi anh đến, thì
tôi đã hoàn thành cuốn sách
2. Diễn tả sự chắc chắn của một hành
động trong tương lai:
Se
não te disser nada, é porque já terei saído: Nếu anh không nói với
em điều gì, thì có nghĩa rằng anh đã ra đi
3. Diễn tả sự nghi ngờ về các sự kiện đã
qua:
Eles terão
compreendido? Họ có lĩnh hội được không?
4. Ước đoán các sự kiện đã qua (thường
gặp trong truyền thông xã hội):
Supõe-se
que nas inundações da China terão morrido mais de 2.000
pessoas: Tin rằng những trận lũ lụt ở Trung Quốc đã làm chết khoảng 2.000
người.
Ngữ pháp tiếng Bồ Đào
Nha - Bài 17: Động danh từ (Gerúndio)
A. Động danh từ dạng đơn giản (Gerúndio
Simples):
Được hình thành bằng cách bỏ chữ “R” ở động từ nguyên
thể không ngôi và thêm vào đuôi “-NDO”:
Andar
-> Ando
Beber
-> Bebendo
Pedir
-> Pedindo
* Cách dùng:
1. Để thay thế một mệnh đề kết hợp và
diễn tả một hành động đồng thời:
Assaltaram a escola e levaram muito dinheiro: Bọn chúng đã đột nhập trường
học và đã lấy đi rất nhiều tiền
Chuyển thành: -> Assaltaram a escola levando muito dinheiro
2. Bày tỏ một hoàn cảnh về thời gian:
Saindo da escola, vou à discoteca: Rời khỏi trường, tôi đi đến sàn nhạc
Tương
đương với = Quando sair da escola vou à discoteca: Khi rời khỏi trường, tôi đi
đến sàn nhạc
Tương
đương với = Ao sair da escola vou à discoteca: Lúc rời khỏi trường tôi đi đến
sàn nhạc
3. Biểu lộ một cách thức:
Eu vi com lágrimas o resultado do tremor de terra: Tôi nhìn với những giọt
nước mắt kết quả của trận động đất
Eu
vi chorando, o resultado do tremor da terra: Tôi khóc khi nhìn kết quả của trận
động đất
4. Biểu lộ một nguyên nhân, một lý
do:
Sabendo que ias ao cinema, vim também: Vì biết em đi xem phìm nên tôi cũng
đã đi
Tương
đương với = Como sabia que ias ao cinema, vim também
5. Bày tỏ một điều kiện:
Tendo fome, come: Khi đói, con ăn nhé
Tương
đương với = Se tiveres fome, come: Nếu con đói, con ăn nhé
6. Chỉ một hệ quả:
A chuva fez muito barulho impedindo-lhe de dormir: Trận mưa rất ồn ào
làm cho cậu ấy không ngủ được
Tương
đương với = A chuva fez tanto barulho que lhe impediu de dormir
7. Diễn tả sự nhượng bộ:
Mesmo trabalhando muito, ele não fica rico: Ngay cả khi làm việc nhiều, anh
ấy cũng không giàu được
Tương
đương với = Embora trabalhe muito ele não fica rico: Mặc dù làm việc nhiều, anh
ấy vẫn không giàu có
8. Sự kết hợp với động từ IR:
a. Diễn tả một hành động kéo dài mà
được thực hiện dần dần:
O tempo vai passado: Thời gian trôi qua
Tương
đương với = O tempo passa
b. Diễn tả sự đón trước, một sự đoán
trước, lường trước, liệu trước của một hành động
Vou andando: Tôi sẽ đi
9. Sự kết hợp với động từ VIR: chỉ
một hành động kéo dài phát triển dần dần hướng đến một giai đoạn hoặc một thời
điểm gặp một tác nhân:
A chuva vinha-se aproximando: Cơn mưa đang kéo đến
Tương
đương với = A chuva aproximava-se
10. Diễn tả một hành động đã được thực
hiện:
O carro ia chocando com o outro: Cái ô-tô sắp đụng phải một cái
ô-tô khác
Tương
đương với = O carro quase chocou com o outro
B. Động danh từ dạng phức hợp
(Gerúndio Composto):
Được dùng cùng với trợ động
từ TER chia theo dạng động danh từ (gerúndio) theo sau là quá khứ
phân từ của động từ chính. Dùng để diễn tả một hành động đã kết thúc trước hành
động mô tả bởi động từ chính.
Estando para sair, o telefone tocou: Đang định ra ngoài, thì điện thoại kêu
Ngữ pháp tiếng Bồ Đào
Nha - Bài 18: Qúa khứ phân từ hay Động tính từ quá khứ (Particípio Passado)
Quá khứ phân từ được tạo bởi quy luật chung như sau:
* Với những động từ kết thúc bởi –AR: thì đổi
đuôi –AR thành –ADO:
falAR -> falADO
* Với những động từ kết thúc bởi đuôi –IR hoặc –ER: thì đổi các đuôi đó thành –IDO.
comER -> comIDO
Tuy nhiên, một số tính từ lại có 2 dạng quá khứ phân từ. Dưới đây ta sẽ có
bảng những quá khứ phân từ bất quy tắc của một số động từ quan trọng.
A. Cách sử dụng
Quá khứ phân từ là một dạng của động từ để diễn tả ý niệm của
một hành động đã kết thúc. Sau đây ta sẽ xem những trường hợp sử dụng quá khứ
phân từ:
1. Dùng trong các thì phức hợp
Khi dùng theo cách
này, quá khứ phân từ là bất biến về giống và số:
Tinha escrito
Havia
escrito
2. Dùng trong thể bị động
Khi dùng trong thể bị động, quá khứ phân từ bị biến đổi theo giống và số
theo chủ ngữ của câu bị động. Trường hợp một động từ có 2 quá khứ phân từ thì
bất dùng dạng bất quy tắc ở thể bị động:
A
carta foi escrita por ele
3. Để chỉ một trạng thái
Assim
estava escrito
4. Khi không có trợ động từ, nó
diễn tả một hành động đã kết thúc
Escrita a carta, saí
5. Khi dùng quá khứ phân từ như một
tính từ, thì nó luôn được sử dụng bởi dạng quá khứ phân từ bất quy tắc (nếu có)
A
carta escrita era a prova
6. Có khá nhiều động từ có 2 dạng
quá khứ phân từ: một theo quy tắc và một bất quy tắc
Nói chung:
- Khi dùng với các trợ
động từ TER và HAVER thì thường dùng kèm theo quá khứ phân từ dạng theo quy tắc.
- Khi dùng kèm với
các trợ động từ SER và ESTAR thì thường dùng dạng quá khứ phân từ bất quy tắc.
Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp ngoại lệ, dùng dạng bất quy tắc, khi
đi với TER và HAVER, như là: coberto, escrito, ganho, gasto, pago.
B. Bảng quá khứ phân từ bất quy tắc:
Động từ - Dạng theo quy tắc - Dạng bất
quy tắc
Abrir - abrido - aberto
Abstrair - abstraído - abstracto
Aceitar - aceitado - aceite, aceito
Acender - acendido - aceso
Afeiçoar - afeiçoado - afecto
Afligir - afligido - aflito
Agradecer - agradecido - grato
Assentar - assentado - assente
Atender - atendido - atento
Cativar - cativado - cativo
Cegar - cegado - cego
Cobrir - cobrido - coberto
Completar - completado - completo
Concluir - concluído - concluso
Confundir - confundido - confuso
Convencer - convencido - convicto
Corromper - corrompido - corrupto
Defender - defendido - defeso
Descalçar - descalçado - descalço
Dispersar - dispersado - disperso
Dizer - - dito
Eleger - elegido - eleito
Encarregar - encarregado - encarregue
Entregar - entragado - entregue
Enxugar - enxugado - enxuto
Envolver - envolvido - envolto
Escrever - escrevido - escrito
Erigir - erigido - erecto
Expressar - expressado - expresso
Exprimir - exprimido - expresso
Expulsar - expulsado - expulso
Extinguir - extinguido - extinto
Fartar - fartado - farto
Fazer - - feito
Lindar - lindado - lindo
Fixar - fixado - fixo
Frigir - frigido - frito
Ganhar - ganhado - ganho
Gastar - gastado - gasto
Imprimir - imprimido - impresso
Incluir - incluído - incluso
Infectar - infectado - infecto
Inquietar - inquietado - inquieto
Inserir - inserido - inserto
Isentar - isentado - isento
Juntar - juntado - junto
Libertar - libertado - liberto
Limpar - limpado - limpo
Manifestar - manifestado - manifesto
Matar - matado - morto
Murchar - murchado - murcho
Nascer - nascido - nato
Ocultar - ocultado - oculto
Omitir - omitido - omisso
Oprimir - oprimido - opresso
Pagar - pagado - pago
Perverter - pervertido - perverso
Pôr - - posto
Prender - prendido - preso
Repelir - repelido - repulso
Restringir - restringido - restrito
Revolver - revolvido - revolto
Romper - rompido - roto
Salvar - salvado - salvo
Secar - secado - seco
Segurar - segurado - seguro
Situar - situado - sito
Soltar - soltado - solto
Submeter - submetido - submisso
Submergir - submergido - submerso
Sujeitar - sujeitado - sujeito
Surgir - surgido - surto
surpreender - surpreendido - surpreso
Suspeitar - suspeitado - suspeito
Suspender - suspendido - suspenso
Tingir - tingido - tinto
Torcer - torcido - torto
Vagar - vagado - vago
Ver - - visto
Vir - - vindo
Ngữ pháp tiếng Bồ Đào
Nha - Bài 19: Dạng chủ động (Voz Activa) và Dạng bị động (Voz Passiva)
Xét ví dụ sau:
O
João bebeu o leite: João uống sữa
O
leite foi bebido pelo João: Sữa được uống bởi João
Ở câu thứ nhất động từ ở dạng chủ
động (Voz Activa). Ở câu thứ hai động
từ lại ở dạng bị động (Voz Passiva).
* Dạng chủ động: Chủ ngữ (O João) thực hiện hành động được chỉ rõ bởi động từ:
O
João oferece o jantar: João mời bữa tối
* Dạng bị động: Chủ ngữ (O Jantar) chịu hoặc nhận hành động được thực hiện bởi đối tượng khác:
O
Jantar é oferecido pelo João: Bữa tối được mời bởi João
* Chú ý:
- Chỉ có những ngoại động từ (verbo transitivo – ngoại động từ là những động từ mà chủ
thể của hành động tác động lên người hoặc vật khác) mới có dạng bị động.
- Dạng bị động được dùng bởi trợ động
từ SER chia ở thì và thức phù hợp với ngữ
cảnh, theo sau nó là quá khứ phân từ (Particípio Passado) của động từ
chính.
O
leite era bebido pela criança: Sữa đã được uống bởi đứa trẻ
* Phương pháp chuyển
đổi từ dạng chủ động sang dạng bị động:
- Câu chủ động: O rapaz (chủ ngữ) apreciou (vị ngữ) o concerto (bổ ngữ trực tiếp)
- Câu bị động : O concerto (chủ ngữ) foi apreciado (vị ngữ) pelo rapaz (bổ ngữ -
bị động)
Quan sát 2 câu trên, ta rút ra những quy
luật sau:
- Bổ ngữ trực tiếp của dạng chủ động
biến thành chủ ngữ ở thể bị động: “O rapaz” -> “pelo
rapaz”
- Trợ động từ SER được chia cùng với thời của động từ chính và theo sau bởi quá khứ
phân từ của động từ chính: “apreciou” -> “foi
apreciado”
- Quá khứ phân từ của động từ
chính phải phù hợp về giống và số với chủ ngữ mới
khi chuyển sang dạng bị động.
- Tác nhân của thể bị động đi sau giới
từ POR, do vậy tùy thuộc vào giống và số (số
nhiều hay số ít, giống đực hay giống cái) của tác nhân này. Như vậy ta có những
tổ hợp sau:
Por
+ o = pelo (giống đực số ít)
Por
+ a = pela (giống cái số ít)
Por
+ os = pelos (giống đực số nhiều)
Por
+ as = pelas (giống cái số nhiều)
- Khi ở thể chủ động, chủ ngữ không được
xác định hoặc không được thể hiện rõ, thì khi chuyển sang thể bị động tác nhân
của thể bị động cũng sẽ bị bỏ đi:
- Chủ động:
Vão construir novos prédios no Estoril: Sẽ xây dựng những tòa nhà mới ở
Estoril
- Bị động:
Novos prédios vão ser construídos no Estoril: Những tòa nhà mới sẽ được xây
dựng ở Estoril
- Có một số động từ (mà lại thường là
những động từ hay dùng đến) có 2 loại quá khứ phân từ: một theo quy tắc và một
bất quy tắc. Khi dùng ở thể bị động, ta luôn dùng quá
khứ phân từ ở dạng bất quy tắc:
O
polícia prendeu o ladrão: Viên cảnh sát bắt tên trộm
O
ladrão foi preso pelo polícia: Tên trộm bị bắt bởi viên cảnh sát
- Phần lớn những câu bị động được dùng
với trợ động từ SER. Tuy nhiên, ta cũng sử dụng một số trợ
động từ khác ở thể bị động. Ta xét những trường hợp sau:
+ Những động từ diễn tả trạng
thái: ESTAR, ANDAR, VIVER…
As pessoas, actualmente, estão tocadas pelo ambiente: Mọi người ngày nay
đang bị ảnh hưởng bởi môi trường
+ Các động từ diễn tả sự thay đổi trạng
thái (FICAR):
Ele ficou atormentado pelo tremor de terra: Anh ấy đã đau đớn bởi trận động
đất
+ Những động từ diễn tả sự vận động, sự
di chuyển (IR, VIR):
Ele
foi acompanhado pelos pais: Cậu ấy đã được kèm cặp bởi cha mẹ